Công khai quy chế làm việc

Lượt xem:

Đọc bài viết

Công khai quy chế làm việc

 

PHÒNG GD&ĐT NHO QUAN

TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG LẠC

 

Số 130/QĐ-TMN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do- Hạnh phúc

 

Quảng Lạc, ngày 20 tháng  09 năm 2023

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Trường Mầm non Quảng Lạc

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG LẠC

 

Căn cứ  Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/05/2020 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Thông tư Số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ;

Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường mầm non

Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2023- 2024 của nhà trường,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của nhà trường Mầm non Quảng Lạc  năm học 2023-2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Nhà giáo, công chức, viên chức, công nhân viên Trường Mầm non Quảng Lạc  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

– Phòng GDĐT (để báo cáo);

– CBGVCNV nhà trường (để thực hiện);

– Lưu VP.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Tươi

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT NHO QUAN

TRƯỜNG MẦM NON QUẢNG LẠC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do- Hạnh phúc

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Trường Mầm non Quảng Lạc, huyện Nho Quan

(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-TMN  ngày 20  tháng 09 năm 2023

 của Hiệu trưởng Trường mầm non Quảng Lạc.)

 

Chương I

                                  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

 

1. Quy chế này quy định về các nội dung gắn liền với vị trí việc làm của tập thể và các cá nhân trong Trường Mầm non Quảng Lạc.

2. Các cán bộ, công chức- viên chức,nhân viên,hợp đồng lao động và các bậc cha mẹ học sinh Trường Mầm non Quảng Lạc chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

Điều 2. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường gồm: Ban lãnh đạo, tổ văn phòng; các tổ chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường.

Điều 3. Mục tiêu của quy chế.

1. Thực hiện chế độ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng. Phát huy cao nhất tinh thần làm chủ, năng động, sáng tạo trong công tác của cán bộ nhân viên trong trường.

2. Mỗi cán bộ, viên chức, lao động trong nhà trường phải tôn trọng ý kiến tập thể, chấp hành nghiêm chỉnh các Chỉ thị, Nghị quyết, chương trình công tác đề ra, tận tâm với công việc, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ được phân công, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của nhà trường.

3. Xây dựng nhà trường trong sạch về mọi mặt, đoàn kết thống nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường đề ra. Cùng nhau phấn đấu đẩy mạnh các phong trào thi đua trong CB, GV, NV, hoạt động tốt các nội dung của công đoàn cơ sở đề ra. Thực hiện tốt “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

 

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của nhà trường được thực hiện theo thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường mầm non.

Chương III

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC TỔ

Mục 1

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHUNG

 

Điều 5. Chức năng chung

 

Giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lí nhà nước về các lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nhiệm vụ chung

1. Tham mưu đề xuất những biện pháp giúp hiệu trưởng thực hiện tốt quy chế này.

2. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong nhà trường.

3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau và giữa đơn vị với nhà trường. Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và những quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường mầm non.

4. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương biện pháp thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

5. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị nhà trường giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì phải báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Mục 2

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

 

Điều 7. Tổ văn phòng ( Nhân viên văn phòng)

1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên: kế toán kiêm văn thư văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.

2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tháng, năm nhằm phục vụ việc thực hiện các hoạt động của nhà trường về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường;

c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên;

3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất một tháng một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lục chuyên môn.

Điều 8. Tổ chuyên môn

1. Phân công tổ trưởng phụ trách tổ:

– Tổ trưởng tổ mẫu giáo: Đ/c Nguyễn Khánh Hòa

– Tổ trưởng tổ nhà trẻ: Đ/c Đinh Thị Tâm

2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

a) Căn cứ kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tham gia đánh giá, xếp loại nhân viên theo quy định.

3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.

Chương IV

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, CNV

                                             Mục 1

                                 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CHUNG

Điều 9. Nhiệm vụ chung

 

1. Thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước, các quy định của cấp trên, của ngành giáo dục và địa phương.

2. Chấp hành sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo; luôn đề cao ý thức tổ chức, giữ nghiêm kỷ luật lao động và kỷ luật phát ngôn, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.

3. Tham mưu, đề xuất, kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi phụ trách và liên quan.

4. Xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, học kì, hàng tháng, hàng tuần và các công việc được phân công.

 

5.  Thường xuyên theo dõi, nắm vững tình hình và có trách nhiệm báo cáo những vấn đề thuộc phạm vi phụ trách với lãnh đạo nhà trường.

6. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn. ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ.

7. Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị, các hoạt động của nhà trường và thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của nhà trường.

8. Bảo quản, sử dụng tài sản, trang thiết bị được giao đúng mục đích, đạt hiệu quả.

9. Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại mục 2, chương IV Quy chế này.

Điều 10. Quyền hạn chung

1. Trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ công tác được giao, có quyền kiểm tra, nhận xét, đánh giá đối với đối tượng quản lí; giải quyết, quyết định các công việc và chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định đó.

 

2. Khi chấp hành quyết định của lãnh đạo nhà trường và của cấp trên, nếu có điều gì trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả về việc thi hành quyết định  đó.

 

3. Không được tự ý giải quyết công việc không thuộc phạm vi phụ trách, không lấy danh nghĩa thay mặt hiệu trưởng để giải quyết công việc khi chưa có ý kiến hoặc ủy nhiệm của Hiệu trưởng.

 

4. Được đề xuất nguyện vọng cá nhân; được yêu cầu trả lời các vấn đề có liên quan đến công việc hoặc quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức.

 

5. Được tham gia ý kiến vào các công việc chung của nhà trường.

 

6. Được trang bị phương tiện, điều kiện làm việc tại nhà trường.

 

7. Thực hiện các quyền hạn cụ thể quy định tại mục 2, chương IV Quy chế này.

Mục 2

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỤ THỂ

Điều 11. Hiệu trưởng

1. Là người điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, Chi bộ, Phòng Giáo dục về toàn bộ công việc của nhà trường đề ra. Thực hiện chế độ báo cáo với các cấp quản lý theo quy định.

2. Thực hiện phụ trách công tác tổ chức nhà trường.

3. Triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Nhà nước, các Nghị quyết chi bộ.

4. Xây dựng chương trình kế hoạch công tác của Trường theo tuần, theo tháng, theo học kỳ I, học kỳ II và cả năm học. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch nhiệm vụ năm học và các kế hoạch hoạt động khác của nhà trường.

5. Ký nhận và chấm dứt hợp đồng hợp đồng lao động với GV, nhân viên. Đảm bảo các quyền lợi cho người lao động.

6. Làm chủ tài khoản của nhà trường, quyết định các vấn đề chi tiêu trong phạm vi ngân sách Nhà trường quy định. Hàng năm lên kế hoạch Thu-Chi, các khoản đóng góp từ phụ huynh báo cáo với Phòng Giáo dục, báo cáo với địa phương đúng kỳ hạn quy định của cấp trên.

7. Theo dõi, quản lý cơ sở vật chất nhà trường. Lên kế hoạch tu sửa CSVC của nhà trường

8. Dự kiến chi lương cho giáo viên.

9. Chủ trì các hội nghị, các cuộc họp của nhà trường, chăm lo đến đời sống  CBGV trong nhà trường, có kế hoạch tạo điều kiện cho các đ/c CB,GV trẻ đi học để nâng cao trình độ.

10. Lên kế hoạch dự giờ thăm lớp theo tuần theo tháng .

11. Làm chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật. Hội ý BGH tuần một lần.

12. Theo dõi, chỉ đạo triển khai kịp thời các chế độ chính sách của giáo viên và học sinh, công tác bán trú (dinh dưỡng).

13. Thường xuyên nắm bắt tình hình các vấn đề vướng mắc để giải quyết kịp thời, thoả đáng. Không để công việc tồn đọng không giải quyết.

14.Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần cho giáo viên làm công tác kiêm nhiệm; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.

15.Phụ trách chỉ đạo các hoạt động của tổ văn phòng.

Điều 12. Các Phó Hiệu trưởng

1. Phó hiệu trưởng:

– Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

– Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;

– Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần thay thê cho giáo viên làm công tác kiêm nhiệm; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

 1.1 Đ/c Phạm Thị Nhung

– Phụ trách chuyên môn về nội dung giáo dục, xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn mẫu giáo, Quản lý các loại hồ sơ chuyên môn của Nhà trường, đánh giá công tác chuyên môn của giáo viên. Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn trong nhà trường, xây dựng kế hoạch chuyên môn và kế hoạch giáo dục các độ tuổi mẫu giáo. Hướng dẫn và triển khai cho giáo viên lập kế hoạch tháng, tuần theo từng chủ đề.

– Cùng BGH dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách và xếp loại GV hàng tháng.

– Quản lý và chỉ đạo thực hiện về công tác chuyên môn mẫu giáo:

– Quản  lý, điều hành các hoạt động chuyên môn mẫu giáo.

– Quản lý, kiểm tra, nhận xét, ký duyệt các loại hồ sơ thuộc lĩnh vực chuyên  môn, KH của tổ chuyên môn mẫu giáo, KH giảng dạy của GV …)

– Giám sát thu, chi các hoạt động về lĩnh vực chuyên môn.

– Phụ trách công tác kiểm định chất lượng, bồi dưỡng thường xuyên,phần mềm quản lý.

– Phụ trách các cuộc vận động.

– Tổ chức chỉ đạo các chuyên đề, ngoại khoá công tác VHVN-TDTT, XDTHTT- HSTC

– Thay mặt Hiệu trưởng (khi Hiệu trưởng đi vắng, khi được ủy quyền) điều hành các hoạt động, giải quyết những công việc, ký duyệt các hoạt động của cán bộ, giáo viên và các văn bản gửi cấp trên thuộc lĩnh vực phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Hiệu trưởng.

– Chịu trách nhiệm cá nhân về các lĩnh vực mình được phụ trách đồng thời chịu trách nhiệm cùng Hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường trước phòng GD&ĐT Nho Quan.

– Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của Đoàn TNCS HCM

– Tham gia cùng Chủ Tịch Công đoàn chỉ đạo thực hiện phong  trào thi đua.

– Kết hợp cùng Hiệu phó phát động, duy trì các phong trào thi đua của nhà trường, tổ chức các hoạt động trong các ngày lễ lớn. Phụ trách phong trào VHVNTDTT, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học.

– Phụ trách công tác văn thể vệ, XDKH vệ sinh, trực tuần.

1.2: Đ/c Phạm Thị Hồng Thúy

– Phụ trách và chỉ đạo thực hiện một số lĩnh vực nhà trường do Hiệu trưởng phân công cụ thể như sau:

– Quản lý và chỉ đạo thực hiện về công tác chuyên môn nhà trẻ:

– Xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác chuyên môn nhà trẻ.

– Quản  lý, điều hành các hoạt động chuyên môn nhà trẻ.

– Quản lý, kiểm tra, nhận xét, ký duyệt các loại hồ sơ thuộc lĩnh vực chuyên  môn, KH của tổ chuyên môn nhà trẻ, KH giảng dạy của GV …)

– Chỉ đạo thực hiện công tác văn thư lưu trữ.

– Phụ trách công tác nuôi,công tác Y tế học đường, VS trường học.  Kiểm tra bếp ăn, cùng với y tế lên kế hoạch theo dõi sức khoẻ cho trẻ.

– Công tác phổ cập GDTENT, PCXM phần mềm 3 chung.

– Theo dõi,giám sát các hoạt động thu, chi về CSVC, trang thiết bị.

–  Phụ trách công tác thống kê, tổng hợp, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm  EMIS, PMIS; ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.

– Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần thay thê cho giáo viên làm công tác kiêm nhiệm; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

– Thay mặt Hiệu trưởng (khi Hiệu trưởng đi vắng, khi được ủy quyền) điều hành các hoạt động, giải quyết những công việc, ký duyệt các hoạt động của cán bộ, giáo viên và các văn bản gửi cấp trên thuộc lĩnh vực phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Hiệu trưởng.

– Chịu trách nhiệm cá nhân về các lĩnh vực mình được phụ trách đồng thời chịu trách nhiệm cùng Hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường trước phòng GD&ĐT Nho Quan,

– Thực hiện một số nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.

Điều 13. Giáo viên trên lớp.

– Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, luôn quan sát, quản lý nhóm lớp.

– Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và các quy định về vệ sinh, phòng dịch, phòng chống tai nạn thương tích.

– Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; G­ương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

– Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

– Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Lập kế hoạch giáo dục duyệt trước 1 tuần với chuyên môn. Thực hiện đúng thời gian biểu , nhiệm vụ cụ thể từng giáo viên trong từng nhóm lớp. Cụ thể lịch phân công việc  trong 1 ngày  của nhóm lớp.

-Nhiệm vụ của giáo viên chính (Cô A):

+ Đón trẻ, Tổ chức thể dục sáng.

+ Tổ chức hoạt động học

+ Tổ chức cho trẻ chơi hoạt động góc

+ Tổ chức cho trẻ ăn bữa phụ.

+ Trả trẻ kiểm tra lớp học trước khi về.

+ Phụ cô B trong các hoạt động khác trong ngày

– Nhiệm vụ của cô phụ (Cô B):

+Tổ chức cho trẻ chơi hoạt động ngoài trời

+ Tổ chức hoạt đồng chiều.

+ Tổ chức cho trẻ ăn bữa chính

+ Tổ chức cho trẻ ngủ trưa.

+ Trực trưa

+ Phụ cô A trong các hoạt động khác trong ngày.

– Chế độ trực trưa: Giáo viên trực được hưởng chế độ trực trưa

+ Từ nguồn ngân sách: 70.000đ/1 ngày/1ca trực

– Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định .

– Trang trí lớp, sắp xếp đồ dùng đồ chơi và làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề chủ điểm đảm bảo khoa học, thuận tiện, an toàn. đồ dùng đồ chơi trẻ phải được trải nghiệm.

– Quản lý và sử dụng tài sản trong nhóm lớp đúng quy định, không để thất thoát, lãng phí điện, nước trong lớp. Nếu để sảy ra tình trạng thất thoát điện, nước phải chịu trách nhiệm chi trả ½ tổng số tiền phải trả trong tháng của toàn trường.

– Lau nhà, đảm bảo vệ sinh lớp hàng ngày trong và ngoài lớp sạch sẽ và có đủ nước sạch và đảm bảo vệ sinh cho trẻ sinh hoạt, nước đun sôi để nguội cho trẻ uống, thường xuyên hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn. Kết hợp với  Trạm y tế xã khám, cân, đo và theo dõi sự phát triển của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng.

– Nghỉ phải có lý do chính đáng được sự đồng ý của hiệu trưởng mới được nghỉ. Khi cán bộ, giáo viên, nhân viên bị ốm hoặc gia đình có công việc phải nghỉ từ 2 đến 3 ngày trở lên thì phải có đơn xin phép trước khi nghỉ một ngày. Khi tổ CM bố trí dạy thay và BGH cho phép thì mới được nghỉ. Nếu nghỉ đột xuất 1 buổi thì báo bằng điện thoại cho BGH, tổ trưởng  và viết đơn xin phép sau.

– Nếu CB,GV,NV nghỉ việc phải báo trước 1 tháng và có đơn nộp lên BGH

– Đi họp đúng giờ, họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn phải có sổ sách ghi chép đầy đủ, một tháng dự giờ bạn từ 1 – 2 tiết, có sổ dự giờ cá nhân..

– Không đi muộn về sớm, không làm việc riêng trong giờ làm việc, không nhận trẻ không có tên trong danh sách vào lớp, không trả  trẻ  cho người  lạ  mặt.(Nếu phụ huynh đón hộ phải là người quen của giáo viên và có sự đồng ý của gia đình trẻ).

– Đến lớp đúng giờ quy định, phải có thái độ ân cần đúng mực với phụ huynh. Yêu quý và tôn trọng trẻ, coi trọng trẻ như con đẻ của mình, không được đánh, phạt, xúc phạm trẻ. Cô tạo cho trẻ cảm giác trẻ ăn ngon miệng, thoải mái, động viên trẻ ăn hết khẩu phần ăn của mình. Không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ.

– Tổ chức họp phụ huynh một năm 03 lần trở lên, phải lên kế hoạch báo cáo với BGH duyệt ngày họp và có biên bản ghi chép cụ thể, nộp biên bản họp cho nhà trường 1 bản.

– Không được tự ý giải quyết bất cứ một công việc gì thuộc về phạm vi của nhà trường. Khi có ý kiến tham gia các vấn đề trong nhà trường, cần gặp trực tiếp Ban giám hiệu nhà trường để phản ảnh. Tránh phát ngôn tùy tiện ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, uy tín của nhà trường và môi trường sư phạm dạy trẻ.

– Không được tự ý bỏ lớp đi trong giờ học, trong giờ hành chính khi chưa có sự đồng ý của BGH nhà trường cho phép.

-Thường xuyên đóng góp ý kiến với BGH nhà trường và công đoàn xây dựng nhà trường đoàn kết, vững mạnh.

– Tuyệt đối không được sử dụng điện thoại trong giờ làm việc, không được quay phim, chụp hình ảnh hoạt động của trẻ đưa lên các trang mạng xã hội.

– Giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục, đến trường mặc đồng phục của nhà trường và thường xuyên đeo biển tên; Học sinh trang phục đến lớp sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

– Thực hiện đúng nội qui, qui định của Nhà trường. Tham gia vào các hoạt động của nhà trường do hiệu trưởng phân công.

Điều 14. Nhân viên.

Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của hiệu trưởng,phó hiệu trưởng.

Thực hiện Quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường. Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật, của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của hiệu trưởng. Quản lý và sử dụng tài sản nhà trường đúng quy định, không để thất thoát, lãng phí điện, nước. Nếu để sảy ra tình trạng thất thoát điện, nước phải chịu trách nhiệm chi trả ½ tổng số tiền phải trả trong tháng của toàn trường.

Nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc

1. Nhân viên nhà bếp.

– Thực hiện đúng nội quy với nhân viên nhà bếp.

– Có sổ giao nhận thực phẩm (Ký nhận). Chế biến thực phẩm sạch sẽ, thức ăn phải hợp khẩu vị trẻ. Không bớt xén khẩu phần ăn của trẻ.

– Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ.

– Tham mưu với BGH xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ, đảm bảo các chất dinh dưỡng.

– Thực hiện theo đúng thực đơn do nhà trường xây dựng, không được tự ý thay đổi thực đơn.

– Chịu trách nhiệm trước nhà trường về tình trạng ngộ độc thức ăn xảy ra mà nguyên nhân là do thức ăn của trường.

– Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định, thường xuyên vệ sinh trong và ngoài bếp sạch sẽ.

– Không cho người không có liên quan đến bếp ra vào bếp tự do

– Thực hiện một số công việc khác khi được HT, PHT phân công

2. Nhân viên Kế toán.

– Quản lý tài sản của nhà trường, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng các tài sản, thiết bị, kiểm kê theo định kỳ, thống kê báo cáo.

-Thực hiện đúng chế độ, nguyên tắc trong thu chi tài chính, mua sắm …

– Quản lý hồ sơ tài chính theo quy định.

– Chấm công, làm lương, thực hiện nắm bắt kịp thời những thông tin liên quan đến chế độ của cán bộ, giáo viên.

– Quản lý mọi tài sản của văn phòng.

– Phục vụ tốt các điều kiện về cơ sở vật chất cho các hội nghị của nhà trường.

– Thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ, công văn đến, đi.

– Tổ chức việc tiếp nhận công văn giấy tờ, báo cáo hiệu trưởng và phân phối đầy đủ nhanh chóng chính xác đến đúng địa chỉ mà hiệu trưởng yêu cầu.

– Tham gia vào các hoạt động của trường do hiệu trưởng phân công.

3. Thủ quỹ.

– Thu và cấp phát tiền phải đảm bảo chính xác đúng đối tượng, đủ số lượng, theo đúng phiếu hay danh sách đã được chủ tài khoản ký duyệt.

– Tự chịu trách nhiệm quản lý cất giữ tiền quỹ.

4. Nhân viên Y tế.

– Thực hiện tốt công tác chuyên môn, hàng tháng, hàng quý thực hiện cân đo, kiểm tra sức khỏe cho trẻ theo quy định, báo cáo BGH hàng quý, hàng tháng, đột xuất theo yêu cầu của của BGH, cấp trên.

– Chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh trong trường học.

– Thường xuyên kiển tra giám sát bếp ăn.

– Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác y tế.

– Thường xuyên vệ sinh dụng cụ y tế sạch sẽ, vệ sinh trong và ngoài phòng y tế sạch sẽ.

– Thực hiện một số công việc khác khi được HT-PHT phân công

5. Nhân viên bảo vệ.

– Giữ gìn trật tự công cộng đảm bảo an toàn về người và tài sản, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên và học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ.

– Quản lý, giữ gìn toàn bộ tài sản: Cây xanh, vật liệu và các tài sản, thiết bị trong khuôn viên nhà trường, trong các phòng được giao khóa và bảo vệ an toàn trong các phòng khác.

– Theo dõi, tu sửa nhỏ cơ sở vật chất của nhà trường, tham mưu tu sửa mục lớn với BGH.

– Chịu trách nhiệm âm thanh loa đài cho các sự kiện, hoạt động lớn của nhà trường.

Điều 15. Các hành vi giáo viên và nhân viên không được làm.

1. Xúc phạm danh dự nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp.

2. Xuyên tạc nội dung giáo dục.

3. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. Đối sử không công bằng đối với trẻ em.

4. Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em.

5. Đưa các thông tin nội bộ của nhà trường ra cộng đồng, lôi kéo bè phái làm mất đoàn kết nội bộ, phát ngôn tuỳ tiện làm mất uy tín của nhà trường.

 

 

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 16. Mối quan hệ công tác của Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng.

Phó hiệu trưởng phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn của hiệu trưởng, thực hiện nhiệm vụ  của hiệu trưởng khi có sự  uỷ quyền của hiệu trưởng.

– Phản ánh những vướng mắc với hiệu trưởng khi có những khó khăn vướng mắc trong công việc của nhà trường.

– Đoàn kết, thống nhất, bình đẳng trước mọi công việc của nhà trường.

Điều 17. Mối quan hệ công tác của các tổ và cán bộ, giáo viên, công nhân viên

– Liên hệ chắt chẽ và phối hợp nhịp nhàng, tạo mối đoàn kết trong tập thể nhà

trường.

Điều 18. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha mẹ học sinh để nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

1. Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.

2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc có nghĩa vụ đóng góp theo quy định.

3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

4. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.

Điều 19.  Quan hệ của nhà trường với chính quyền địa phương.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan chính quyền sở tại để phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến giáo dục trong nhà trường và chăm lo quyền lợi học tập của học sinh.

Chương VI

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Mục 1

                                 NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ CHUNG

Điều 20. Nguyên tắc chung

Trường mầm non là cơ quan trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân huyện, làm việc theo chế độ thủ trưởng; bàn và quyết định công việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, theo chính sách và pháp luật.

Điều 21. Chế độ làm việc chung

Chế độ làm việc của nhà trường thực hiện theo yêu cầu, quy định của Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường và yêu cầu cải cách hành chính.

Mục 2

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỤ THỂ

Điều 22.  Về ngày công và thi đua.

          1. Thi đua trong 1 tháng được chia thành 4 loại:

– Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 01 ngày.

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ : Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 1,5 ngày.

– Hoàn thành nhiệm vụ : Hoàn thành nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 03 ngày.

– Chưa hoàn thành nhiệm vụ : Chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc nghỉ có lý do từ 05 ngày trở lên hoặc nghỉ không có lý do từ 0,5 ngày trở lên, làm thất thoát lớn tài sản của nhà trường.

2. Thi đua trong 1 kỳ:

– Thi đua trong một kỳ được tính điểm theo quy chế thi đua

3. Thi đua cả 1 năm:

– Thi đua trong 1 năm ngoài những tiêu chuẩn như thi đua kỳ còn tính thêm đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ khá trở lên, công tác kiểm tra nội bộ,thao giảng….

4. Về chế độ giảng dạy trong năm:           

– Đi muộn 01 lần nhắc nhở riêng, 02 lần nhắc trước cuộc họp, 03 lần trở lên hạ một bậc thi đua.

– Lên lớp không có giáo án, hạ một bậc thi đua trong tháng.

– Giáo án duyệt 1 tuần 1 lần.

– Thực hiện hoạt động trong ngày.

Điều 23. Về ngày giờ công và kỷ luật.

– Nghỉ không có lý do 01 ngày xếp loại yếu.

– Nghỉ không có lý do 02 ngày cảnh cáo trước toàn trường.

– Nghỉ không có lý do 03 ngày trở lên đề nghị cấp trên xem xét kỷ luật.

Đối với BGH và Giáo viên nghỉ đổi công phải báo cáo tổ trưởng và BGH. Nghỉ tối đa 05 buổi/ học kì, 01 buổi/ tháng. (Riêng giờ trực ngủ trưa có thể nhờ nhau trông giúp thông qua BGH, tuy nhiên phải chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề sảy ra trong thời gian trực).

  Điều 24: Chế độ làm việc.

– Thời gian làm việc của trường:

           +  Mùa Hè (Tháng 9,10,3,4,5).

+Buổi sáng:  từ 7h kém 15 đến 11h;

+ Buổi chiều: 13h đến 17h

          + Mùa Đông (Tháng 11,12,1,2):

+Buổi sang:  từ 7h đến 11h30p;

+ Buổi chiều: 13h 30p đến 17h 30p

– Đối với giáo viên làm việc theo quy định của chuyên môn. Cán bộ nhân viên làm việc theo hành chính.

– Tổ chức họp hội đồng trường 01 lần/ tháng, Kết hợp sinh hoạt chuyên môn các tổ.

 Các cuộc họp, sinh hoạt chuyên môn mọi thành viên đảm bảo đi họp đúng giờ, ghi chép đầy đủ không làm việc riêng, tập trung đóng góp xây dựng ý kiến đảm bảo đạt kết quả tốt. Các kỳ họp đề ra nghị quyết cụ thể phù hợp, mọi người làm theo nghị quyết.

– Ban giám hiệu được phép cho nghỉ tối đa 1,5 ngày khi cá nhân CB-GV-NV có việc riêng. Nghỉ từ 02- 03 ngày trở lên phải làm đơn đề nghị lên Phòng GD&ĐT và được Phòng GD&ĐT cho phép. Khi nghỉ phải có đơn xin nghỉ gửi về trường ít nhất trước 01 ngày.

– Các ngày nghỉ ma chay, cưới hỏi theo quy định hiện hành cụ thể:

+ Bản thân nghỉ kết hôn: 03 ngày.

+ Nghỉ con kết hôn; bố, mẹ; anh chị em ruột kết hôn: 02 ngày.

+ Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ chồng (vợ); chồng (vợ), con chết: 03 ngày.

+ Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột chết: 01 ngày.

1. Quy định các kỳ hội nghị, sinh hoạt.

– Họp toàn thể CBGV hàng tháng, vào ngay sau hội nghị Hiệu trưởng họp ở Phòng GD&ĐT.

– Sinh hoạt chuyện môn toàn trường 01 lần/tháng ngay sau hội nghi họp trường.

– Họp, sinh hoạt tổ chuyên môn vào tuần 1 và tuần 3 hàng tháng.

– Họp giao ban BGH vào thứ hai và tổng kết tuần vào thứ sáu hàng tuần.

– Hàng năm tổ chức hội nghị cán bộ, giáo viên, NV 1 lần vào tháng 9 hoặc tháng 10.

– Hội nghị bình xét thi đua năm học và các hình thức khen thưởng khác.

– Ngoài ra có thể tổ chức các hội nghị bất thường theo yêu cầu đột xuất của công việc do Hiệu trưởng quyết định.

– Họp Hội đồng trường theo đúng qui định của Điều lệ nhà trường.

– Hội nghị phát động hội học hội giảng hoặc tổ chức thi giáo viên giỏi gồm: Thi tiết dạy, thi hồ sơ, thi đồ dùng, thi văn nghệ …mỗi năm học 2 lần vào tháng 11 và tháng 3. Tùy thuộc vào điều kiện từng năm để lựa chọn tổ chức nội dung thi phù hợp.

2. Yêu cầu khi tổ chức hội thi

– Xây dựng kế hoạch, thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, hình thức, dự trù kinh phí, nơi ăn nghỉ, đón tiếp đại biểu. Chương trình và các văn bản, tài liệu phải được xác định và chuẩn bị chu đáo, được Hiệu trưởng duyệt trước từ 5 đến 7 ngày, sau đó khi được duyệt phối hợp với các thành viên trong nhà trường có liên quan chuẩn bị các điều kiện để phục vụ hội nghị.

c) Theo đúng các quy định khác của nhà nước về tổ chức hội nghị.

2.2. Khi tham gia các cuộc họp:

a) Mọi thành viên thuộc thành phần triệu tập có trách nhiệm đến họp đầy đủ, đúng giờ, phát huy dân chủ, sáng tạo tích cực tham gia ý kiến xây dựng. Người chủ trì, lãnh đạo, thư ký, ban tổ chức hội nghị, hội thi cần đến trước giờ làm việc ít nhất 15 phút để kiểm tra các điều kiện và chuẩn bị cho hội nghị.

b) Không làm việc riêng, không để điện thoại di động ở chế độ chuông.

– Không sử dụng điện thoại vào việc riêng trong giờ làm việc, không để điện thoại ở chế độ chuông trong giờ hội họp.

– Không trao đổi riêng, nói chuyện riêng trong giờ họp.

c) Không tự ý đưa thêm các nội dung ngoài kế hoạch đã được duyệt. Nếu có nội dung gì cần thiết phải xin ý kiến của chủ trì hội nghị.

Điều 25. Chế độ học tập

1. Cán bộ, giáo viên, CNV có trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học.

2. Trường hợp nghỉ việc để theo học các lớp tập trung, tại chức, các lớp bồi dưỡng ngắn ngày, nhà trường phải bố trí sắp xếp công việc hợp lí để người đi học tham gia đầy đủ, đạt kết quả cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học và đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan. Chế độ trợ cấp cho người đi học thực hiện theo quy định của Nhà nước.

3. Được tham quan học tập trong nước, trong điều kiện cụ thể cho phép.

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Quy định chung

1.1.Báo cáo với Phòng GD&ĐT, lãnh đạo các cấp và trước HĐ trường.

1.2. Lãnh đạo nhà trường tập hợp các báo cáo chung của các tổ; quản lí thông tin, xây dựng các báo cáo, ký duyệt, gửi báo cáo. Mọi nhận xét, số liệu trong báo cáo phải chính xác, thống nhất, trung thực.

– Khi được hiệu trưởng giao nhiệm vụ ai đảm nhiệm công việc nào thì làm báo cáo kịp thời, nội dung chính xác, báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của hiệu trưởng, báo cáo phải có ký duyệt của hiêu trưởng. Khi ký thay phải được hiệu trưởng ủy quền.

1.3.Mọi thành viên trong nhà trường thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

– Giáo viên thực hiện chế độ báo cáo với nhà trường phải bằng văn bản, nội dung rõ ràng, chính xác, đúng thời gian.

1.4. Mọi thành viên trong nhà trường sau khi kết thúc khóa học, sau mỗi đợt đi tập huấn, đi công tác vv… đều phải báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về kết quả công tác, học tập với Hiệu trưởng.

1.5. Trường hợp nghỉ vì việc riêng và đột xuất: Phải xin phép và được sự đồng ý của lãnh đạo Nhà trường.

– Cán bộ, giáo viên xin nghỉ có việc riêng, việc đột xuất, phải báo cáo kịp thời với hiệu trưởng và phải được sự nhất trí của hiệu trưởng.

2. Quy định cụ thể

2.1. Báo cáo các cơ quan, tổ chức: Thực hiện chế độ báo cáo với Phòng GD&ĐT, Lãnh đạo các cấp, một số nội dung liên quan đến địa phương.

– Báo cáo thực hiện nhiệm vụ của nhà trường vào ngày 18 hàng tháng.

– Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học vào cuối các kỳ học và cả năm theo quy định.

– Báo cáo kết quả thực hiện các phong trào thi đua và các hoạt động khác theo quy định của các cấp có thẩm quyền.

2.2. Báo cáo trong nội bộ nhà trường: Báo cáo trước tập thể nhà trường. Hội đồng trường về tài chính, tình hình thu chi tài chính hàng quý, tài sản, CSVC, trang thiết bị, chế độ chính sách, thực hiện nghiêm túc công khai hóa các hoạt động của nhà trường.

Điều 27. Chế độ văn thư lưu trữ

1. Công tác văn thư được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lưu trữ và phân công phó hiệu trưởng lưu trữ các loại văn bản hồ sơ nhà trường theo qui định

Điều 28. Chế độ tiếp khách, tiếp dân

1. Khách đến làm việc với nhà trường, lãnh đạo nhà trường phải có trách nhiệm giải quyết công việc theo đúng chức năng, thẩm quyền.

3. Nhà trường niêm yết công khai lịch làm việc, công khai tài chính nuôi.

 

4. Công dân đến làm việc với giáo viên, công nhân viên, yêu cầu GVCNV đó phải báo cáo và xin ý kiên lãnh đạo nhà trường về nội dung, đối tượng giải quyết công việc.

5. Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, GVCNV có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất, theo đúng quy định của pháp luật. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, phải thông báo để công dân, tổ chức biết.

6. Lãnh đạo nhà trường tổ chức và bảo quản hòm thư góp ý. Hàng tuần ban lãnh đạo nhà trường mở hòm thư, nghiên cứu ý kiến góp ý được gửi đến (nếu có) để tiếp thu và giải quyết các ý kiến đóng góp.

7. Đối với các đoàn khách mời, khách đến tham quan, học tập, khách đến làm việc đã có kế hoạch trước lãnh đạo nhà trường có trách nhiệm báo cáo Phòng GD&ĐT và lãnh đạo địa phương để chuẩn bị các điều kiện đón tiếp.

8. Cán bộ, giáo viên công nhân viên khi giải quyết các công việc hoặc tiếp dân tại nhà trường phải thận trọng, chu đáo, nhiệt tình, thái độ lịch sự, đề cao trách nhiệm phục vụ, không gây phiền hà, sách nhiễu; không giải quyết các công việc trái với quy định hoặc vượt thẩm quyền. Đối tượng lạ mặt cần đề phòng, cảnh giác. đối tượng cấp trên giới thiệu về công tác phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp nghi vấn phải báo cáo xin ý kiến lãnh đạo phòng.

9. Đối với khách là các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài đến làm việc, phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện và Công an huyện. UBND xã.

Điều 29. Chế độ tài chính kế toán, sử dụng tài sản cơ quan

1. Tài chính

– Các chế độ tài chính kế toán phải bảo đảm đúng nguyên tắc theo quy định hiện hành.

– Sau khi hoàn thành công việc, chậm nhất là 15 ngày, người tạm ứng phải thanh toán, có đủ chứng từ hợp lệ theo quy định (nếu không thực hiện đúng, tổ tài vụ có quyền từ chối không cho tạm ứng để thực hiện công việc tiếp theo). Mọi thu chi phải thực hiện đúng quy trình, thủ tục quy định, hợp pháp.

2. Tài sản

2.1. Định kỳ đầu năm học, tháng 6 hàng năm tổ kiểm kê tài sản nhà trường kiểm kê, rà soát đánh giá tài sản của nhà trường, tháng 8 hàng năm có biên bản bàn giao tài sản của nhà trường cũng như các nhóm lớp. Trong trường hợp phải sửa sữa, bổ sung phải báo cáo xin ý kiến Hiệu trưởng để xem xét quyết định.

2.2. Các vật tư  hàng hoá, phương tiện, trang thiết bị, văn phòng phẩm, khi mua hay nhận về từ Phòng GD&ĐT phải làm thủ tục nhập kho, xuất kho ghi vào sổ tài sản mới giao cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được sử dụng.

2.3. Toàn bộ vật tư, tài sản không được chuyển ra ngoài nhà trường; không chuyển từ lớp này sang lớp khác nếu chưa có ý kiến của Hiệu trưởng.

 

2.4. Các cán bộ, giáo viên công nhân viên sử dụng tài sản của nhà trường đều phải có bàn giao, ký nhận. Có trách nhiệm bảo quản, nếu làm hư hỏng, mất mát không có lí do chính đáng thì cá nhân đó phải bồi thường.

Điều 30. Chế độ trực, trực nhật và vệ sinh cơ quan

1. Trực lãnh đạo

Hàng ngày, trong giờ hành chính, ít nhất phải có 1 lãnh đạo nhà trường thường trực tại nhà trường (trừ trường hợp đặc biệt), để giải quyết các công việc theo sự phân công của Hiệu trưởng.

2. Trực ở nhà trường

2.1. Những ngày làm việc bình thường do lãnh đạo nhà trường và 01 giáo viên trực, ngày nghỉ cuối tuần do bảo vệ trường. ngày nghỉ hè đảm nhiệm trực bảo vệ và thường trực theo chức năng được phân công và bảo vệ.

2.2. Những ngày lễ, ngày tết hoặc có công việc khẩn cấp (như bão, lụt…), lãnh đạo nhà trường phân công luân phiên, ít nhất phải có một lãnh đạo trường và một số CBGV CNV phối hợp với bảo vệ, với địa phương thường trực tại nhà trường 24/24 giờ để bảo vệ an toàn nhà trường và giải quyết các công việc đột xuất, phát sinh theo thẩm quyền. Những vấn đề vượt phạm vi quyền hạn phải báo cáo kịp thời với Hiệu trưởng, với Phòng GD&ĐT, với UBND xã để giải quyết. Người trực phải có mặt tại nhà trường đúng giờ, nhận (từ người phụ trách ca trực trước) và bàn giao trách nhiệm trực (cho người trực ca tiếp theo) qua sổ trực của nhà trường.

3. Trực nhật hàng ngày

3.1. Vệ sinh khu vực xung quanh nhà làm việc, nhà xe, cổng, sân, hành lang, phòng khách và các phòng của lãnh đạo, các phòng vệ sinh do các giáo viên, công nhân viên được phân công trực nhà trường đảm nhiệm.

3.2. Vệ sinh khu lớp học của lớp nào do lớp đó đảm nhiệm hàng ngày, chuẩn bị các điều kiện cho lớp mình làm việc.

3.3. Công tác trực nhật, vệ sinh phải được tiến hành thường xuyên, đảm bảo nhà trường luôn xanh, sạch đẹp, ngăn nắp.

Điều 31. Chế độ thi đua, khen thưởng, kỉ luật

– Đầu năm học các cá nhân đăng kí danh hiệu thi đua thông qua hội nghị cán bộ, giáo viên, hiệu trưởng tổng hợp nộp về Phòng GD&ĐT. Việc đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, công nhân viên hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành.

– Việc bình xét thi đua và đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng và hướng dẫn của cấp trên.

– Việc xử lí kỉ luật thực hiện theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức, viên chức.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 34. Tổ chức thực hiện

– Cán bộ, giáo viên, công nhân viên thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

– Phó hiệu trưởng và ban thanh thanh tra nhân dân giúp Hiệu trưởng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, giáo viên công nhân viên thực hiện Quy chế.

– Cán bộ, giáo viên công nhân viên vi phạm quy chế này đều bị xử lí theo quy định hiện hành.

 

Điều 35. Thẩm quyền bổ sung, sửa đổi Quy chế

-Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện nội dung nào chưa phù hợp hoặc chưa đầy đủ thì cán bộ, giáo viên, công nhân viên đề xuất với Hiệu trưởng để điều chỉnh và bổ sung.

 

– Hiệu trưởng mới có quyền bổ sung, sửa đổi hay thay thế Quy chế này./.

 

                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

                 

           

              Nguyễn Thị Tươi

   

 

 


Lượt xem: 182
Tác giả: Trường Mầm non Quảng Lạc
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết